tổng khủng hoảng

Học thuật
Thân thiện
tổng khủng hoảng

Tổng khủng hoảng là một khái niệm kinh tế phức tạp.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cuộc khủng hoảng toàn diện, sâu sắc nghiêm trọng trên mọi mặt: "Tổng khủng hoảng" chỉ một tình trạng suy sụp, rối loạn nghiêm trọng bao trùm toàn bộ hệ thống, không chỉ giới hạnmột lĩnh vực riêng lẻ như kinh tế hay chính trị, ảnh hưởng đến toàn bộ cấu trúc sự vận hành của hệ thống đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cuộc tổng khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản biểu hiệncả mặt kinh tế, chính trị xã hội.
    • Đất nước đó đang đối mặt với một cuộc tổng khủng hoảng khi hệ thống y tế, giáo dục kinh tế cùng lúc sụp đổ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rơi vào tổng khủng hoảng": diễn tả trạng thái một hệ thống đã bước vào giai đoạn khủng hoảng toàn diện, không thể vận hành bình thường.
    • Sau cuộc đảo chính, quốc gia này đã rơi vào tình trạng tổng khủng hoảng.
  • "Thoát khỏi tổng khủng hoảng": chỉ quá trình phục hồi vượt qua giai đoạn suy sụp toàn diện.
    • Phải mất một thập kỷ, họ mới thoát khỏi cuộc tổng khủng hoảng.
Biến thể từ gần giống
  • Khủng hoảng (danh từ): tình trạng rối loạn, suy sụp nghiêm trọng, phạm vi hẹp hơn "tổng khủng hoảng".
    • khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng niềm tin.
  • Khủng hoảng toàn diện (cụm danh từ): cách diễn đạt đồng nghĩa, nhấn mạnh tính chất bao trùm mọi mặt.
Từ đồng nghĩa
  • Cuộc khủng hoảng toàn diện: cụm từ giải thích nghĩa nhất.
  • Cuộc khủng hoảng hệ thống: nhấn mạnh sự sụp đổ của toàn bộ hệ thống.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
  • Thuật ngữ "tổng khủng hoảng" thường được sử dụng trong các phân tích chính trị, kinh tế - xã hội mang tính học thuật hoặc báo chí chính luận, đặc biệt khi nói về các học thuyết lớn (như chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội) hoặc tình trạng của một quốc gia.
  • Từ này ít khi dùng để mô tả các cuộc khủng hoảng cá nhân hay trong phạm vi gia đình, tổ chức nhỏ.
tổng khủng hoảng

Tổng khủng hoảng là một khái niệm kinh tế phức tạp.

  1. Cuộc khủng hoảng toàn diện: Tổng khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản.